tương trợ

Học thuật
Thân thiện
tương trợ

Mọi người trong cộng đồng luôn tương trợ lẫn nhau khi gặp khó khăn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau: Hành động cùng nhau hỗ trợ, giúp đỡ trong một mối quan hệ qua lại, cùng lợi. Đây sự giúp đỡ mang tính cộng đồng, tương hỗ, không phải sự ban ơn một chiều.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Các nước trong khu vực cần tương trợ nhau để cùng phát triển. (Các nước trong khu vực cần giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.)
    • Tinh thần tương trợ của bà con láng giềng thật đáng quý. (Tinh thần giúp đỡ lẫn nhau của bà con láng giềng thật đáng quý.)
    • Họ đã thành lập một quỹ tương trợ để giúp đỡ các hội viên gặp khó khăn. (Họ đã thành lập một quỹ hỗ trợ lẫn nhau để giúp đỡ các hội viên gặp khó khăn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tương trợ lẫn nhau": Cụm từ nhấn mạnh tính chất qua lại, hai chiều của sự giúp đỡ.

    • Trong một tập thể, mọi người phải biết tương trợ lẫn nhau. (Trong một tập thể, mọi người phải biết giúp đỡ lẫn nhau.)
  • "Hỗ trợ tương trợ": Thường dùng cùng nhau để chỉ sự giúp đỡ toàn diện, vừa sự hỗ trợ từ bên ngoài, vừa sự giúp đỡ lẫn nhau bên trong.

    • Chương trình nhằm hỗ trợ tương trợ các hộ gia đình thoát nghèo bền vững. (Chương trình nhằm giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau giữa các hộ gia đình để thoát nghèo bền vững.)
Biến thể từ gần giống
  • Hỗ trợ (đg): Giúp đỡ, tiếp sức, thường từ một phía khả năng hơn dành cho phía yếu thế hơn hoặc cần sự trợ giúp. Khác với "tương trợ" ở tính chất một chiều hoặc không nhất thiết phải sự qua lại ngang hàng.
  • Tương thân tương ái (thành ngữ): Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Nghĩa rộng hơn, bao hàm cả tình cảm sự giúp đỡ vật chất.
  • Đoàn kết (đg, d): Kết thành một khối thống nhất để cùng hành động. "Tương trợ" thường một biểu hiện cụ thể của "đoàn kết".
Từ đồng nghĩa
  • Giúp đỡ lẫn nhau: Cách giải thích nghĩa đen của từ.
  • Hỗ tương: (Từ Hán Việt, ít dùng trong khẩu ngữ) quan hệ qua lại, giúp đỡ lẫn nhau.
  • Nương tựa: Dựa vào nhau để tồn tại phát triển.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không cụm động từ (phrasal verbs) đặc thù nào cho từ "tương trợ" trong tiếng Việt đây một động từ đơn lẻ.

Thành ngữ liên quan
  • lành đùm rách: Thành ngữ thể hiện tinh thần tương trợ, giúp đỡ người khó khăn hơn mình.
  • Bầu ơi thương lấy cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn: Thành ngữ khuyên nhủ về tình đoàn kết, tương trợ giữa những người hoàn cảnh, môi trường sống gần gũi.
tương trợ

Mọi người trong cộng đồng luôn tương trợ lẫn nhau khi gặp khó khăn.

  1. đg. Giúp đỡ lẫn nhau. Tinh thần đoàn kết, tương trợ. Quỹ tương trợ.